Bỏ qua, đến nội dung chính
Công ty TNHH K-LUBE Việt Nam

Các dấu hiệu nhận biết hệ thống máy móc cần phải thay dầu thủy lực ngay lập tức

Các dấu hiệu nhận biết hệ thống máy móc cần phải thay dầu thủy lực ngay lập tức

Trong một hệ thống thủy lực, dầu vừa truyền lực, vừa bôi trơn bơm và van, vừa mang nhiệt và cặn bẩn ra khỏi mạch. Phần lớn hư hỏng của bơm piston, van tỷ lệ hay van servo bắt nguồn từ dầu bẩn hoặc dầu đã xuống cấp. Biết lúc nào cần thay dầu thủy lực là cách bảo vệ thiết bị rẻ nhất mà xưởng có thể làm.

Những gì nhìn và ngửi được

Dầu đục như sữa

Dầu mới có màu vàng trong. Nếu lấy mẫu ra thấy đục mờ hoặc trắng sữa, dầu đã nhiễm nước, thường từ két làm mát bị thủng, hơi ẩm ngưng tụ trong thùng hoặc nước rửa máy lọt vào. Nước làm giảm độ bền màng dầu, gây gỉ, thủy phân phụ gia và tạo bùn. Nhiều nhà sản xuất bơm khuyến cáo giữ hàm lượng nước dưới khoảng 0,1% (1.000 ppm), tốt nhất thấp hơn nhiều.

Màu sẫm nhanh và mùi khét

Dầu chuyển nâu sẫm hoặc đen chỉ sau vài tháng, kèm mùi khét, là dấu hiệu oxy hóa do nhiệt. Khi oxy hóa, dầu tạo axit và cặn vecni bám lên lõi van. Van bắt đầu kẹt, đáp ứng chậm, có lúc giật.

Bọt trên mặt thùng dầu

Bọt nhỏ, dày, lâu tan cho thấy phụ gia chống tạo bọt đã cạn, dầu bị lẫn loại khác hoặc có khí lọt vào đường hút. Bọt khí trong dầu bị nén đột ngột sẽ sinh nhiệt cục bộ, làm dầu càng nhanh hỏng.

Những gì nghe và cảm nhận được

  • Bơm kêu rít, rền hoặc lạo xạo: thường là xâm thực (cavitation) do dầu quá đặc khi lạnh, lọc hút tắc, hoặc bọt khí.
  • Xi lanh, mô tơ chạy chậm, yếu: dầu loãng đi hoặc bơm, van đã mòn, rò trong tăng.
  • Chuyển động giật, không đều: van bị vecni bám hoặc dầu lẫn khí.
  • Nhiệt độ dầu cao hơn bình thường: hệ thống thủy lực công nghiệp thường chạy tốt ở khoảng 40 đến 60 °C. Dầu thường xuyên vượt 70 đến 80 °C sẽ xuống cấp rất nhanh.

Những gì lọc và phân tích dầu cho biết

Đèn báo chênh áp trên bầu lọc bật liên tục, lõi lọc phải thay dày hơn trước, là dấu hiệu dầu đang mang nhiều cặn. Với máy quan trọng, nên lấy mẫu định kỳ 3 đến 6 tháng một lần và theo dõi các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu Ngưỡng cần xem xét thay dầu (tham khảo)
Độ nhớt ở 40 °C Lệch quá ±10% so với dầu mới
Chỉ số axit (TAN) Tăng rõ so với dầu mới, thường từ 0,5 đến 1 mg KOH/g trở lên tùy loại dầu
Hàm lượng nước Vượt khoảng 0,1% hoặc ngưỡng của nhà sản xuất bơm
Độ sạch ISO 4406 Vượt mục tiêu của hệ thống, ví dụ 18/16/13 cho bơm piston, van tỷ lệ
Kim loại mòn (Fe, Cu) Tăng đột biến giữa hai lần lấy mẫu

Ngưỡng cụ thể phụ thuộc vào loại dầu và yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị. Điều quan trọng là xu hướng: một chỉ tiêu tăng đều qua nhiều lần lấy mẫu đáng lo hơn một con số đơn lẻ.

Thay dầu đúng cách để không phí công

  1. Tìm và xử lý nguyên nhân trước: két làm mát thủng, phớt cần xi lanh hở, nắp thở thùng dầu không có lọc. Thay dầu mới mà không sửa gốc rễ thì vài tháng sau lại như cũ.
  2. Xả hết dầu cũ ở thùng, đường ống và xi lanh nếu có thể. Dầu cũ còn lại sẽ làm bẩn và oxy hóa dầu mới nhanh hơn.
  3. Vệ sinh thùng dầu, thay lõi lọc hút, lọc hồi và lọc thở.
  4. Súc rửa bằng dầu súc chuyên dụng khi hệ thống có nhiều vecni hoặc chuyển sang loại dầu khác.
  5. Nạp dầu qua máy lọc thay vì đổ thẳng từ phuy. Dầu mới trong phuy chưa chắc đã đạt độ sạch mà van servo yêu cầu.

Khi chọn dầu mới, dùng đúng cấp ISO VG (32, 46 hoặc 68 là phổ biến) và loại dầu theo khuyến cáo: HM/HLP cho hệ thống thông thường, HV/HVLP cho máy làm việc ngoài trời có chênh lệch nhiệt độ lớn như máy xúc, xe cẩu. Đừng chờ đến khi máy dừng mới thay dầu thủy lực: một phuy dầu luôn rẻ hơn một bơm piston.

Tham khảo các dòng dầu thủy lực chống mài mòn tại mục Dầu thủy lực của Korea Lube.

Ảnh: J.smith / Wikimedia Commons, giấy phép CC BY-SA 3.0.

Zalo